làm phúc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm việc tốt, việc thiện để giúp đỡ người khác: Hành động mang lại lợi ích, sự giúp đỡ cho ai đó, thường xuất phát từ lòng thương người và mong muốn tích đức.
- (Tôn giáo, Công giáo) Chỉ việc linh mục đến cử hành thánh lễ tại một nhà thờ nhỏ, nơi thường ngày không có linh mục phụ trách: Một nghi thức tôn giáo đặc thù.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa làm việc thiện):
- Bà cụ thường xuyên làm phúc bằng cách phát cháo cho người nghèo.
- Giúp đỡ họ lúc này chính là một việc làm phúc.
- Động từ (nghĩa tôn giáo):
- Cha xứ hẹn sẽ sang làm phúc cho giáo dân ở họ đạo lân cận vào Chủ nhật tới.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm phúc làm đức": Cụm từ nhấn mạnh việc làm những điều thiện lành, tốt đẹp để tích đức cho bản thân hoặc con cháu.
- Các cụ thường dạy con cháu phải biết làm phúc làm đức.
- "Ăn ở có phúc": Chỉ cách sống, đối xử tốt lành sẽ tạo ra phúc đức.
- Nhờ ăn ở có phúc nên gia đình họ lúc nào cũng được bình an.
Biến thể và từ gần giống
- Làm ơn (động từ): Có nghĩa tương tự "làm phúc" (nghĩa 1), dùng để chỉ việc giúp đỡ, ban ơn.
- Xin ông làm ơn giúp tôi một việc.
- Làm việc nghĩa (động từ): Làm việc có ý nghĩa, vì nghĩa khí, thường là giúp đỡ cộng đồng.
- Bố thí (động từ): Cho người khác vật chất (thường là người nghèo) với tấm lòng từ thiện, một hình thức "làm phúc".
- Phúc đức (danh từ): Điều tốt lành, may mắn do tích lũy từ những việc thiện trước đó.
Từ đồng nghĩa
- Giúp đỡ: Hỗ trợ, đem lại sự thuận lợi cho người khác.
- Cứu giúp: Giúp đỡ trong lúc khó khăn, hoạn nạn.
- Ban ơn: Cho đi ân huệ (thường từ vị thế cao hơn).
Các cụm từ liên quan
- Làm phúc quá tai: (Thành ngữ) Làm ơn, giúp đỡ quá mức đến mức gây phiền toái hoặc hậu quả không mong muốn.
- Giúp nó nhiều quá thành ra làm phúc quá tai, bây giờ nó ỷ lại hẳn.
Thành ngữ liên quan
- Ở hiền gặp lành: Sống lương thiện, tốt bụng ("ở hiền" - một dạng "làm phúc") thì sẽ gặp được những điều tốt đẹp.
- Cứ tin vào điều ở hiền gặp lành mà sống cho phải đạo.
- Phúc đức tại mẫu: Phúc đức của con cái phụ thuộc nhiều vào đức hạnh, việc thiện của người mẹ ("làm phúc" của mẹ).
- Người ta thường nói phúc đức tại mẫu là vậy.
- đg. 1. Nh. Làm ơn. 2. Nói linh mục làm lễ ở một nhà thờ thường ngày không có linh mục.